Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 11 : 186
Năm 2019 : 190.354
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Dạy học theo nghiên cứu bài học-vật lý 9

Tiết 16, bài 16: Định luật Jun – Len-xơ

10 – 10 – 2017                                                                                      

TIẾT 16 – Bài 16                 ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ (Trang 44)

I – MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

   - Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.

   - Phát biểu và viết công thức của Định luật Jun – Len-xơ và vận dụng được định luật này để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.

    2. Kĩ năng: 

      - Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lý kết quả đã cho.

    3. Thái độ: 

      - Trung thực, kiên trì, yêu thích bộ môn học.

      - Tích hợp: Cần giảm sự tỏa nhiệt hao phí bằng cách giảm điện trở nội của chúng.

    4. Định hướng năng lực:

      - Năng lực tự học, hợp tác trong hoạt động nhóm

      - Năng lực giải quyết vấn đề

      - Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý

II – CHUẨN BỊ:

    1. Phương pháp: Nêu vấn đề

    2. Kết hợp sử dụng Powerpoint

III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

   1 - Ổn định tình hình lớp: (1ph)

   2 - Kiểm tra bài cũ: (Xen kẻ)

   3 - Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

BÀI GHI

* HĐ 1:  Tạo tình huống học tập:(8ph)

Cho các dụng cụ cụ điện: Đèn dây tóc, máy bơm nước, bếp điện, đèn compăc, nồi cơm điện, máy khoan, ấm điện, đèn huỳnh quang, bàn là, quạt điện. Hãy sắp xếp chúng thành ba nhóm:

- Nhóm 1: Điện năng biến đổi thành một phần nhiệt năng và một phần thành năng lượng ánh sáng.

- Nhóm 2: Điện năng biến đổi thành một phần nhiệt năng và một phần thành cơ năng.

- Nhóm 3: Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.

         (GV chấm điểm một số HS)

*HĐ 2: Hình thành kiến thức:

1.1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng. (6 ph)

- GV: Ta xét trường hợp điện năng được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng.

+ Bộ phận chính của dụng cụ này là gì?

+ Dây đốt nóng có đặc điểm gì? Vì sao?

- HS: HĐ cá nhân để trả lời.

- GV: Chốt kiến thức.

1.2: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun – Len-xơ. (5 ph)

- GV: Trường hợp toàn bộ ĐN biến đổi thành nhiệt năng (Hình vẽ).  Gọi A là điện năng tiêu thụ trên R trong thời gian t và Q là nhiệt lượng tỏa ra trên R.

+ Em có nhận xét gì về Q và A?

+ A = ? Þ Q = ?

- HS: HĐ cá nhân để trả lời.

- GV: Chốt hệ thức.

1.3: Xử lí kết quả TN kiểm tra. (12ph)

- GV: YCHS đọc thông tin trong SGK/44 + Quan sát hình 16.1 và thảo luận nhóm C1, 2, 3

 - HS: Các nhóm nghiên cứu SGK, tóm tắt các số liệu thu được. Từ đó trả lời C1, C2, C3.

- GV: Từ kết quả trên, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa Q với I, R, t ?

- HS: Đại diện nhóm trả lời.

1.4: Phát biểu định luật. (3ph)

- GV: Bằng nhiều TN chính xác,hai nhà bác học Jun và Len-xơ đã khái quát thành định luật mang tên hai ông: định luật Jun – Len-xơ.

Hãy phát biểu nội dung ĐL trên?

- HS: Cá nhân phát biểu.

- GV: YCHS nêu tên đơn vị của mỗi đại lượng có mặt trong công thức.

- HS: Cá nhân trả lời.

- GV:

+ Giải thích mối liên hệ giữa Jun và calo (1J » 0,24cal, 1cal » 4,2J)

+ Giới thiệu sơ về hai nhà BH Jun và Len-xơ

* HĐ 3: Vận dụng. (8 ph)

- GV: YC cá nhân giải C4, C5? Và chấm vở một số HS.

- HS: HĐ cá nhân.

* Tích hợp: Đối với các thiết bị đốt nóng như: bàn là, bếp điện, lò sưởi việc tỏa nhiệt là có ích. Nhưng một số thiết bị khác như: Động cơ điện, các thiết bị điện tử gia dụng khác việc tỏa nhiệt là vô ích cần giảm sự tỏa nhiệt hao phí bằng cách giảm điện trở nội của chúng

 

I. Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng

Các dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan có điện trở suất lớn và chịu nhiệt.

 

II. Định luật Jun – Len-xơ

1. Hệ thức của định luật:

+

U

_

I

R

 

    
 
  

Q = I2Rt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra (Hình 16.1)

m1 = 0,2 kg, m2 = 0,078 kg, Dt = 9,50C

c1 = 4200J/kg.K, c2 = 880J/kg.K

I = 2,4A, R = 5W, t = 300s

C1: A = I2Rt = 8640J.

C2: Q = Q1 + Q2 = (m1c1 + m2c2)Dt = 8632J.

C3: Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh thì Q = A.

- Nhận xét: Q tỉ lệ thuận với I2, R, t

3. Phát biểu định luật

 a.Định luật : (SGK/45; 46)

b. công thức: Q = I2Rt (J); Q = 0,24I2Rt (cal)

Trong đó ...

 

 

 

 

III. Vận dụng:

 C4: I,t như nhau: Q ~ R.

Mà RĐ  >> Rd nên QĐ >> Qd . Do đó dây tóc đèn thì nóng đỏ và phát sáng dây dẫn nối với bóng đèn hầu như không nóng.

 C5:  Ấm điện : 220V-1000W

U = 220V Þ Ã = 1000W

V = 2l Þ m = 2kg

Dt = 800C, c = 4200J/kg.K

t = ?

Vì bỏ qua sự mất nhiệt nên A = Q

ÞÃt = mcDt Þ t = = = 672(s) = 11ph 12 giây

* HĐ 4: Củng cố và dặn dò: (2 ph)

   + Chốt nội dung của bài học

   + Đọc mục “có thể em chưa biết”

   + Làm bài tập trong sách bài tập. Soạn bài 17/47-SGK và bài 16-17.3/42-SBT vào vở tập. Tiết sau giải bài tập.

   + Tìm tòi mở rộng:

   4. Dự kiến phát sinh:

      .............................................................................................................................................

      .............................................................................................................................................

   6. Điều chỉnh:

      .............................................................................................................................................

      .............................................................................................................................................

 

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới